1.     Mai An Tiêm: Dực bảo Trung hưng linh phù chi thần, gia phong Đoan túc tôn thần, chuẩn phong nghi thức phụng thờ theo Quốc khánh.

2.      Lê Thị Hoa Mai Tiến phu nhân: Dực bảo Trung hưng linh phù chi thần.

3.      Tứ dực tướng công Mai Đạt, Mai Thỏa, Mai An, Mai Trí: Dực bảo Trung hưng linh phù chi thần, gia phong Đoan túc tôn thần.

4.      Mai Hắc Đế: Thượng đẳng tôn thần Mai Hắc Đế Thiên tôn.

5.      Mai Kỳ Sơn và Mai Thị Cầu (con Mai Hắc Đế): Thượng đẳng thần Bạch đầu đế.

6.      Mai Chánh Phó (Thủy tổ họ Mai tại quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng): Dực bảo Trung hưng thượng đẳng thần.

7.      Mai Trinh (xã Bắc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An): Dực bảo Trung hưng linh phù chi thần, gia phong Đoan túc tôn thần.

8.      Mai Quốc Chính (xã Hậu Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An): Dực bảo Trung hưng linh phù chi thần.

9.      Sư bà Ngọc nữ Mai Thị Triều (huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa): Thượng đẳng phúc thần.

10.    Mai Hữu Tương (xã Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định): Thụy hùng uy quang khải chi thần.

11.    Mai Phúc Khánh (xã Thọ Linh, huyện Quảng Sơn,tỉnh Quảng Bình: Đại lang Dực bảo Trung hưng, Trung đẳng linh phù tôn thần.

12.    Mai Đình Hạc (Đông Lai – ?): Cương đại cao tôn thần, Dực bảo Trung hưng, Đoan túc linh phù chi thần.

13.    Mai Kiện (huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị): Thượng đại tiền khai canh huyền thủy tổ Mai công húy Kiện đại lang tiên sinh chi thần.

14.    Mai Phước Thông (Thủy tổ họ Mai tại La Huân, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam): Phong thần ở Thái miếu (cúng tế thường niên).

15.    Mai Chiếm Bảng (huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam): Thái giám bạch mã hầu thượng đẳng thần. Dực bảo Trung hưng thượng đẳng thần.

16.    Mai Phước Hòa (huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam): Tổng đốc Đại thần thờ tại Thái miếu), Trấn nam dinh Phó đô tướng trung đẳng thần gia phong. Dực bảo Trung hưng thượng đẳng thần.

17.    Chiêu nghi Mai Thị Ngọc Tiến, vợ Dương Vương Trịnh Tạc (Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa): Trung huy thượng đẳng thần.

18.    Thái bộc Tự khanh hầu tước Mai Quý công: Vi linh phò dật bảo trung hưng tôn thần.

II. NGƯỜI HỌ MAI ĐƯỢC PHONG CHỨC, TƯỚC

1.      Lạc tướng, Thái tử Hùng Nghi vương triều Mai An Tiêm (huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

2.      Mai Hắc Đế (huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An).

3.      An quốc Thượng tướng công Mai Văn Hựu.

4.      Kim Thiên Hoàng Thái hậu Mai Thị, mẹ vua Lý Thánh Tông.

5.      Thượng thư Mai Công.

6.      Thái bảo Đốc trấn Toàn Quận công Mai Thế Châu (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa)

7.      Thái bảo Mậu Quận công Mai Thế Huân (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

8.      Khuê Quận công Mai Thế Thông (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

9.      Tham đốc Hoàng Quận công Mai Thế Khang (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

10.    Thạch Quận công Mai Thế Hán (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

11.    Diễn Quận Công Mai Thế Xưng (huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

12.    Thắng Quận Công Mai Cầu (phủ Tống Sơn, huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa).

13.    Thái phó Thắng Quận công Mai Cắng (huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam): Trung hưng Kiệt tiết tuyên lực công thần.

14.    Thái bảo Văn Quận Công Mai Khanh (huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam). Đốc trấn vùng Kinh Bắc. Đặc trấn phụ quốc thượng tướng quân. Đô đốc chưởng phụ sự phục vụ các triều vua Lê

15.    Thư Quận công Mai Giám (huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam): Phò mã đô úy Tán trị công thần, Đặc tiến phụ quốc thượng tướng quân Đô đốc Thiêm sự.

16.    Ninh Quận Công Mai Quân (huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam): Đặc tiến phụ quốc thượng tướng quân Đô đốc Thiêm sự.

17.    Thái bảo Trấn Quận công Mai Tấn Thuần (huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam): Khâm sai bắc quân Đô đốc phủ Chương sự, Thự vệ Thuần Khương hầu.

18.    Đô đốc Hiển Quận công Mai Bái Trạch người Thọ Linh (Quảng Trạch, Quảng Bình).

19.    Đô đốc Sư Quận công Mai Tất Phương người Thọ Linh (Quảng Trạch, Quảng Bình).

20.    Quảng Quận công Mai Văn Hiếu (huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam): Tán trị công thần đặc tiến kim tử Vinh lộc Đại phu.

21.    Quán Phương hầu Mai Thế Lâm (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

22.    Quế Thọ hầu Mai Thế Hạo (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

23.    Hương Lĩnh hầu Mai Thế Chuẩn (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

24.    Lữ Xuân hầu Mai Thế Uông (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

25.    Quản Lĩnh hầu Mai Điên (Lê Điên) (huyện La Sơn, tỉnh Hà Tĩnh).

26.    Cường Nghĩa hầu Mai Văn Sửu (huyện La Sơn, tỉnh Hà Tĩnh).

27.    Vệ Sơn hầu Mai Văn Tịnh (huyện La Sơn, tỉnh Hà Tĩnh).

28.    Trung Lộc hầu Mai Văn (thôn Thọ Linh, xã Quảng Sơn, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình).

29.    Hùng Liệt tướng quân Lược Tài hầu Mai Trọng Thông (huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị)

30.    Cổn Trạch bá Mai Thế Trung (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

31.    Hải Quận công Mai Công Triều (xã Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương).

32.    Hoàng Thái hậu Mai Thị Hạnh mẹ của Tây Sơn tam kiệt (Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ).

33.    Thái tử Thiếu bảo Đông Các Đại học sĩ Mai Trung Cát. Tổng đốc Bắc Ninh Hoàng triều Cáo thụ đặc tiến Vinh Lộc đại phu Thượng trụ quốc, được chính quyền Pháp phong tước hiệu Nam tước.

34.    Hồng lô tự khanh Mai Duy Dương (Thôn Xuân Hòa, xã Hương Long, thành phố Huế).

35.    Hoàng phi Mai Thị Vàng (Hoàng phi của vua Duy Tân).

III. NGƯỜI HỌ MAI ĐỖ ĐẠI KHOA NHO HỌC

1.      Ts. MAI TÚ PHU, sinh năm 1383, tại Hải Dương, đỗ Thái học sinh, thời nhà Hồ làm thông phán Ái Châu, phó sứ sang nhà Minh, bị giữ lại cho tới khi bắt được hai cha con họ Hồ thì thả cho về.

2.      Ts. MAI ĐỨC TUẤN (huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Bính Tuất, năm Quang Thuận thứ 7 (1466) triều Lê Thánh Tông, (Bia số 4).

3.      Ts. MAI DUY TRINH (TINH). Đỗ Tiến sĩ cập đệ khoa Giáp Thìn, năm Hồng Đức thứ 15 (1484).

4.      Ts. MAI ĐỨC BA (huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm Tuất (1502) năm Cảnh Thống thứ 5 đời Lê Hiến Tông (Bia số 10).

5.      Ts. MAI ĐÀI CÔNG (1530 -?) (huyện Quế Dương nay là huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh), đỗ đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Quý Sửu (1553) niên hiệu Cảnh Lịch 6 đời Mạc Tuyên Tông. Ông từng được cử đi sứ sang nhà Minh. Làm quan đến chức Thượng thư, tước An Thường hầu.

6.      Ts. MAI BANG (huyện Quế Dương, tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân khoa Tân Mùi (1511), năm Hồng Thuận thứ 3 đời Lê Tương Dực (Bia số 1).

7.      Ts. MAI KHUYẾN, đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Ất Mùi (1535), phụng mệnh đi sứ, làm quan đến chức Lễ bộ tả thị lang, được phong tặng tước tử, Quận công. Cụ có tên trong văn bia Văn Miếu Bắc Ninh.

8.      Ts. MAI TRỌNG HÒA (xã Đào Tai, huyện Quế Dương, tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ Hợi (1659), năm Vĩnh Thọ thứ 2 đời Lê Thần Tông, làm Hiến sát sứ (Bia số 41).

9.      Ts. MAI THỤY (làng Lạc Sơn, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Tân Mùi (1691), năm Chính Hòa thứ 12 đời Lê Hy Tông (Bia số 52).

10.    Ts. MAI THẾ CHUẨN (Thạch Tuyền (?), huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, đỗ Đệ nhất giáp cập đệ – đệ tam danhTiến sĩ khoa Tân Hợi (1731) – bia số 65. Tế tửu Quốc Tử Giám, Đốc trấn 5 tỉnh phía Bắc, Hữu hiệu điểm quyền phủ sự. Tên ông được ghi trong Văn Miếu Quốc Tử Giám và ở thành Lạng Sơn được phong Đô đốc Thiêm sự Lại Bộ thượng thư, Hương lĩnh hầu.

11.    Ts. MAI DANH TÔNG (thôn Cao Lãm, xã Sơn Minh, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội), đỗ Đệ nhất giáp cập đệ – đệ tam danh khoa Tân Hợi (1731), năm Vĩnh Khánh thứ 3 (Bia số 65).

12.    Ts. MAI TRỌNG TƯƠNG (Mai Nghĩa Chánh) (thôn Cao Lãm, xã Sơn Minh, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ Mùi (1736) (Bia số 67).

13.    Ts. MAI THẾ UÔNG (1733-1789), đỗ tiến sĩ năm 1764, Phó đô đốc ngự sử triều Lê Cảnh Hưng, Đốc trấn tỉnh Tuyên Quang, Hưng Hóa và Thanh Hóa, chỉ huy 5 đạo quân Tiền Uy, Tiền Tiệp, Tiền Hùng, Trung Bố và Hậu Hùng, Tham mưu quân vụ các đạo binh Thuận Hóa, Hải Nam và Tụ Long, lập nhiều chiến công và được phong Lữ Xuyên hầu.

14.    Ts. MAI ANH TUẤN (xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa), đỗ Thám hoa năm Quý Mão 1843, làm việc tại Bí thư sở tòa Nội các triều Tự Đức, Án sát tỉnh Lạng Sơn, hy sinh tại trận Thất Khê chống lại quân Thanh năm 1851.

15.    Ts. MAI THẾ QUÝ sinh năm Nhâm Ngọ (1822), tại xã Phù Lưu, huyện Thiên Lộc nay là huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, đỗ Tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa khoa Quý Sửu, lĩnh chức Tuần phủ Tuyên Quang, sau bị giáng xuống Án sát (Bia số 15 tại Huế).

16.    Ts. MAI HỮU DỤNG (xã Nga Mỹ, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa), đỗ Tiến sĩ khoa 1913, Ngự sử.

17.    Ts. MAI DUYÊN, sinh năm 1892, tại thôn Hậu Trạch, xã Thạch Giản, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, đỗ Cử nhân năm 1918, Phó bảng năm 1919, Thừa phái Bộ Lễ.

(Theo Hương Khoa Lục và Gia Phả các Họ)